THÔNG TƯ

Quy định về Sỹ quan kiểm tra tàu biển

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

               Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị quyết số A.1052 (27) của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) về Quy trình kiểm tra nhà nước cảng biển năm 2011;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về Sỹ quan kiểm tra tàu biển,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và sức khỏe của Sỹ quan kiểm tra tàu biển; huấn luyện, sát hạch, cấp và thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển đối với công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam thực thi nhiệm vụ kiểm tra tàu biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam được cấp Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc huấn luyện, sát hạch, cấp, thu hồi Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sỹ quan kiểm tra tàu biển bao gồm Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam và Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển:

a) Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam là công chức, viên chức của Cục hàng hải Việt Nam được cấp Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam để thực hiện việc kiểm tra các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam.

b) Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển là công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam được cấp Thẻ sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển để thực hiện việc kiểm tra các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam và tàu biển nước ngoài neo đậu trong vùng nước cảng biển của Việt Nam.

2. Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho công chức, viên chức có đủ năng lực trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và phẩm chất đạo đức, sức khỏe theo yêu cầu để kiểm tra tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài đến cảng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo quy định của công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo đúng hướng dẫn của Tokyo MOU và Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO). Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển có thời hạn không quá 05 năm, gồm hai loại:

a) Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam: cấp cho Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục số I.

b) Thẻ sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển: cấp cho Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số II.

3. Tokyo MOU (Memorandum of Understanding on Port State Control in Asia – Pacific Region) là tổ chức kiểm tra nhà nước cảng biển khu vực châu Á – Thái Bình Dương được thành lập từ năm 1993 và Việt Nam là thành viên từ năm 1999.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỦA SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 4. Tiêu chuẩn của Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam

1. Yêu cầu hiểu biết:

a) Các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm liên quan đến nhiệm vụ được giao;

c) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải;

d) Chức năng, hoạt động của Tổ chức hàng hải quốc tế, các tổ chức kiểm tra nhà nước cảng biển…

2. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển, máy tàu biển, điện – vô tuyến điện tàu thủy, thiết kế tàu… ở các cơ sở đào tạo hàng hải chuyên ngành bậc cao đẳng trở lên;

b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hạng sỹ quan vận hành đối với các chức danh làm việc trên tàu; hoặc có thời gian công tác giám sát, kiểm tra việc sửa chữa, đóng mới hay phân cấp tàu biển tối thiểu 05 năm;.

c) Có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C;

d) Có trình độ tin học văn phòng;

đ) Hoàn thành các khóa huấn luyện, đào tạo cập nhật, bổ sung về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức được Cục Hàng hải Việt Nam cử đi;

e) Đạt yêu cầu trong các kỳ sát hạch do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức;

g) Có số lượt thực tập công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam tối thiểu 30 lượt kiểm tra, được Giám đốc Cảng vụ hàng hải nơi thực tập xác nhận.

3. Các yêu cầu khác:

a) Có đạo đức tốt, tinh thần làm việc nhiệt tình;

b) Có đủ sức khỏe để làm việc trên tàu.

Điều 5. Tiêu chuẩn của Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển

Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Là Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam;

2. Là Sỹ quan quản lý hạng I;

3. Có chứng chỉ quốc tế TOEIC đạt từ 450 điểm hoặc IELTS đạt từ 4,5 điểm trở lên hoặc TOEFL CBT đạt từ 140 điểm trở lên;

4. Có đạo đức tốt;

5. Có đủ sức khỏe để làm việc trên tàu;

6. Có số lượt thực tập kiểm tra tàu biển nước ngoài tối thiểu 15 lượt kiểm tra có xác nhận của Giám đốc Cảng vụ hàng hải nơi thực tập.

Chương III

SÁT HẠCH, CẤP, THU HỒI THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 6. Huấn luyện và thực tập kiểm tra tàu biển

1. Chương trình huấn luyện Sỹ quan kiểm tra tàu biển là chương trình áp dụng đối với những người đủ điều kiện theo quy định tại Điều của Thông tư này để làm công tác kiểm tra tàu biển.

2. Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì biên soạn chương trình đào tạo sỹ quan kiểm tra tàu biển và tổ chức tập huấn công tác kiểm tra tàu biển hàng năm cho các sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam và sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển.

3. Chương trình đào tạo sỹ quan kiểm tra tàu biển tuân theo chương trình mẫu của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) ban hành bao gồm những nội dung chính dưới đây:

a) Pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng

hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

b) Nghiệp vụ sỹ quan kiểm tra tàu biển;

c) Quy trình kiểm tra tàu biển;

d) Tiếng Anh chuyên ngành hàng hải.

4. Cơ sở huấn luyện Sỹ quan kiểm tra tàu biển là các cơ sở đào tạo hàng hải, công ty thông tin điện tử và các trung tâm huấn luyện nghiệp vụ liên quan đến vận hành khai thác máy móc, thiết bị trên tàu biển … được Cục Hàng hải Việt Nam lựa chọn và giao nhiệm vụ cụ thể liên quan đến nội dung huấn luyện theo chương trình huấn luyện hàng năm;

5. Sỹ quan kiểm tra tàu biển được thực tập trên các tàu biển Việt Nam và các tàu biển nước ngoài neo đậu trong vùng nước cảng biển của Việt Nam dưới sự hướng dẫn của sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có năng lực, kinh nghiệm được Giám đốc cảng vụ hàng hải ủy quyền.

Điều 7. Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức các khóa sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển và quyết định thành lập Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển.

2. Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển có 03 đến 05 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam, các ủy viên là đại diện của Phòng An toàn An ninh Hàng hải, Tổ chức cán bộ và đại diện Lãnh đạo Cảng vụ hàng hải.

3. Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển có trách nhiệm tổ chức các đợt sát hạch cấp mới Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

4. Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển có nhiệm vụ dưới đây:

a) Xét duyệt danh sách thí sinh theo các điều kiện quy định tại Chương … của Thông tư này;

b) Tư vấn cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam trong việc lập ngân hàng đề thi, đề nghị điều chỉnh sửa đổi, bổ sung đề thi cho sát với thực tế;

c) Điều hành và kiểm tra các đợt sát hạch;

d) Xử lý các vụ việc xảy ra trong đợt sát hạch (nếu có);

đ) Thành lập Ban giám khảo kỳ thi sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển;

e) Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định công nhận;

Điều 8. Ban giám khảo

1. Ban giám khảo có từ 03 đến 05 thành viên, đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

  1. Là sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có kinh nghiệm ít nhất là 05 năm;

  2. Là chuyên gia có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

2. Ban giám khảo có nhiệm vụ sau đây:

  1. Tổ chức hỏi thi, chấm thi, tổng hợp báo cáo kết quả thi theo quy định;

  2. Kiến nghị Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển điều chỉnh kịp thời những sai sót trong đề thi;

  3. Xử lý vi phạm quy chế thi theo thẩm quyền và báo cáo Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 9. Công nhận kết quả sát hạch

1. Thí sinh dự thi đạt yêu cầu các môn thi theo quy định (đạt từ 5 trở lên theo thang điểm 10) thì được công nhận tốt nghiệp.

Trường hợp thí sinh chỉ đạt một số môn thì kết quả những môn này sẽ được bảo lưu trong thời hạn một năm kể từ ngày thông báo kết quả thi.

2. Cục trưởng Cục Hàng hải việt Nam quyết định công nhận tốt nghiệp trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng sát hạch Sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 10. Hồ sơ cấp Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Hồ sơ để dự sát hạch và cấp mới Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển gồm những giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị;

b) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học;

c) Bản sao chứng chỉ tham gia khóa huấn luyện kiểm tra tàu biển (nếu có);

d) Giấy khám sức khỏe;

đ) Giấy xác nhận thời gian thực tập;

e) 02 ảnh 3x4 cm mới chụp, đầu để trần;

2. Sau khi có kết quả sát hạch, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định công nhận và cấp Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển trong vòng 02 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận.

Điều 11. Gia hạn, cấp lại Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Gia hạn Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển: khi Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển hết thời hạn sử dụng được ghi trên thẻ. Điều kiện được gia hạn là phải thực hiện kiểm tra 60 lượt tàu biển trong vòng 5 năm hoặc có thời gian công tác liên quan đến kiểm tra tàu biển liên tục trong vòng 2 năm và thi đạt các môn trong kỳ sát hạch. Trước thời hạn 60 ngày tính từ ngày hết hạn, Giám đốc lập danh sách các sỹ quan kiểm tra đủ điều kiện được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tàu và gửi hồ sơ về Phòng An toàn An ninh Hàng hải gồm những giấy tờ sau để Cục tổ chức sát hạch:

  1. Văn bản đề nghị của Giám đốc cảng vụ hàng hải;

  2. Bản phô tô Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển;

  3. 02 ảnh 3x4 cm.

2. Cấp lại Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển: trong trường hợp Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển bị hỏng, mất, Giám đốc cảng vụ hàng hải gửi công văn đề nghị kèm theo 02 ảnh 3x4 cm gửi về Phòng An toàn An ninh Hàng hải để cấp lại.

3. Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam sẽ cấp mới Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển; trong trường hợp không cấp sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Điều 12. Thu hồi Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

Sỹ quan kiểm tra tàu biển bị thu hồi Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển khi vi phạm một trong các khoản sau đây với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên:

1. Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi công vụ;

2. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho chủ tàu, tàu trong quá trình thực thi công vụ.

Chương IV

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 13. Trách nhiệm của Sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Sỹ quan kiểm tra tàu biển có trách nhiệm thực hiện các hoạt động kiểm tra tàu biển một cách khách quan, đúng pháp luật, phù hợp với các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận và chức năng, nhiệm vụ của Cảng vụ Hàng hải và không vì mục đích vụ lợi cá nhân; mọi hành vi lạm dụng quyền hạn hoặc cố ý làm trái sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Xuất trình Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển cho thuyền viên của tàu khi lên tàu để kiểm tra.

Điều 14. Quyền hạn của Sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Được yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng cung cấp các hồ sơ, giấy tờ, tạo điều kiện cần thiết trên tàu để thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định của công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường bảo đảm an toàn trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

2. Được bảo lưu và báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam các ý kiến khác với quyết định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải về kết luận tình trạng an toàn của tàu biển được kiểm tra.

3. Được ký và sử dụng dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thiết lập báo cáo cho tàu biển được kiểm tra theo quy định.

4. Được từ chối kiểm tra tàu biển khi thấy các điều kiện an toàn lao động trên tàu không đảm bảo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày …

2. Đối với Thẻ kiểm tra tàu biển đã được cấp sẽ được Cục Hàng hải Việt Nam cấp lại theo mẫu mới sau đó tiến hành thu hủy Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển đã được cấp theo mẫu trước đây và:

a) Chậm nhất đến ngày 01/07/2015, các Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển đã được cấp Thẻ phải có chứng chỉ tiếng Anh như quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;

b) Không áp dụng các yêu cầu chuyên môn tại khoản 2 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Thông tư này đối với những Sỹ quan kiểm tra tàu biển đã được cấp thẻ trước ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 14;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các Cảng vụ hàng hải;

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ,;

- Trang Thông tin điện tử của Bộ GTVT;

- Lưu: VT, ATGT(20).

 

BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng