BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 
   

Số:        /2017/TT-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­­­­­­­­­­

Hà Nội, ngày      tháng    năm 2017

DỰ THẢO LẦN 2

 

 THÔNG TƯ

          Quy định quản lý tiếp nhận v­­­­­­­­­­­à xử lý chất thải từ tàu thuyền

 ––––––––––––––––––––––––––––

           

            Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

          Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

          Căn cứ Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; 

          Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số XXX quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải; 

          Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

          Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

          Căn cứ các quy định Phụ lục I, II, III, IV, V và VI của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973, được sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 (Công ước MARPOL);

          Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Môi trường;

          Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

          1. Thông tư này quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền thuộc vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

          2. Việc quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền phải tuân thủ theo quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

          Điều 2. Đối tượng áp dụng

          1. Các cơ quan và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền.

          2. Tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài có liên quan đến hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, cơ sở đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền.

          Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất thải phát sinh từ tàu thuyền bao gồm:

- Chất thải nguy hại phát sinh từ tàu thuyền: chất thải lẫn dầu, cặn hoặc hỗn hợp chứa các chất lỏng độc, nước thải, rác thải, cặn từ hệ thống lọc khí xả, chất làm suy giảm ozon, sơn và vụn sơn có chứa các thành phần nguy hại, nước dằn, cặn nước dằn và các chất thải khác từ tàu thuyền.

- Chất thải không nguy hại phát sinh từ tàu thuyền: nước thải, rác thải sinh hoạt, các loại chất thải không nguy hại khác từ tàu thuyền.

2. Phương tiện tiếp nhận là các phương tiện chuyên dùng để tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền bao gồm: tàu biển, phương tiện thủy nội địa và các phương tiện khác theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

3. Thiết bị tiếp nhận là các thiết bị chuyên dùng để tiếp nhận, lưu giữ chất thải phát sinh từ tàu thuyền bao gồm: thiết bị lưu giữ phù hợp theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và mặt bích nối tiêu chuẩn phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.

4. Xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu hủy hoặc phá hủy tính chất, thành phần nguy hại của chất thải phát sinh từ tàu thuyền, kể cả việc tái chế, tận thu đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.

Chương II:

QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI

PHÁT SINH TỪ TÀU THUYỀN

         

Điều 4. Yêu cầu đối với bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, cơ sở đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền thuộc vùng nước cảng biển

1. Bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, cơ sở đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu thuyền phải đảm bảo cung cấp dịch vụ tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

2. Trường hợp bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa có khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền:

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại nhằm tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền (đối với chất thải nguy hại phát sinh từ tàu thuyền).

3. Trường hợp cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, cơ sở đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền không có khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền:

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng phải ký kết hợp đồng chuyển giao chất thải không nguy hại từ tàu với tổ chức, cá nhân chức năng thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt và ký kết hợp đồng chuyển giao chất thải nguy hại từ tàu với tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại để tiếp nhận, xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại.

          Điều 5. Yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền

1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu biển phải đáp ứng các quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại nhằm tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền.

          Điều 6. Công bố dịch vụ tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền

1. Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng phải thực hiện các quy định dưới đây:

 a) Lập danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, cơ sở đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền của doanh nghiệp.

b) Công bố, niêm yết danh sách các tổ chức, cá nhân nêu tại điểm a, khoản 1, Điều này và bảng giá dịch vụ tiếp nhận, xử lý chất thải từ tàu thuyền tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp nếu có.

c) Gửi danh sách các tổ chức, cá nhân nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này và bảng giá dịch vụ tiếp nhận, xử lý chất thải từ tàu thuyền bằng văn bản được quy định tại Mẫu số 4 kèm theo Thông tư này tới Cảng vụ hàng hải tại khu vực để quản lý, giám sát và công bố tại trụ sở cơ quan hoặc tại trang thông tin điện tử của Cảng vụ hàng hải khu vực.

          2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại các khu neo đậu, chuyển tải được thực hiện như sau:

          Đại diện tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại các khu neo đậu, chuyển tải nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc đăng ký qua  hệ thống trang thông tin điện tử của Cảng vụ hàng hải khu vực bằng văn bản được quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cảng vụ hàng hải khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, thành phần hồ sơ, cấp giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả:

a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Cảng vụ hàng hải khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

          c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cảng vụ hàng hải khu vực có văn bản thông báo theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân về việc thực hiện dịch vụ tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại khu neo đậu, chuyển tải do Cảng vụ hàng hải khu vực quản lý.

          d) Danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện dịch vụ tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại khu neo đậu, chuyển tải phải được Cảng vụ hàng hải khu vực công bố tại trụ sở cơ quan hoặc tại trang thông tin điện tử của Cảng vụ hàng hải khu vực.

Điều 7. Yêu cầu đối với phương tiện, thiết bị tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền

1. Thiết bị tiếp nhận và phương tiện vận chuyển chất thải phát sinh từ tàu thuyền phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục 2 (B) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định tại Thông tư này.

2. Đối với tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa sử dụng để tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền, ngoài việc đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, đại diện đơn vị sở hữu hoặc đơn vị quản lý, khai thác tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Trang bị AIS (Automatic Identification System - Hệ thống nhận dạng tự động) cho phương tiện tham gia tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền để tự động cung cấp các thông tin về hành trình di chuyển của phương tiện này (vị trí, vận tốc, tên phương tiện) và thiết bị lưu trữ, kiểm soát hoạt động tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền phục vụ công tác theo dõi, giám sát của các cơ quan chức năng.

Hệ thống này phải đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục; dữ liệu từ hệ thống này phải được hiển thị trên bản đồ số; chủ tàu thuyền, phương tiện thuỷ nội địa phải cung cấp giao diện truy cập và sử dụng thông tin tích hợp qua môi trường internet phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát của Cảng vụ hàng hải khu vực và các cơ quan chức năng.

Thông tin, dữ liệu giám sát quá trình tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền phải được tự động kết xuất và lưu giữ ít nhất 03 năm để đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra, giám sát, tra cứu của các cơ quan có chức năng.

b) Có nhật ký hoạt động tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền (bao gồm thời gian tiếp nhận, thời gian kết thúc, vị trí tiếp nhận, tên tàu thực hiện tiếp nhận chất thải, số kiểm soát phương tiện, loại, khối lượng chất thải tiếp nhận) theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đáp ứng các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

3. Đối với phương tiện tiếp nhận đường bộ thực hiện tiếp nhận chất thải nguy hại phát sinh từ tàu thuyền phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) và đáp ứng các quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại nhằm tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền và các quy định khác có liên quan.

          Điều 8. Quản lý chất thải từ tàu thuyền tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

1. Tàu thuyền vào vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải khai báo về loại và tổng lượng chất thải phát sinh hiện có trên tàu thuyền vào mục XXX của Bản khai chung theo Mẫu số XXX ban hành kèm theo Nghị định số XXX quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (Mục 16 của Bản khai chung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2012/NĐ-CP trước đây), việc khai báo này được thực hiện đồng thời với quá trình làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng biển.

2. Rác sinh hoạt trên tàu thuyền phải được đựng trong thùng chứa chuyên dụng để thu gom. Việc thu gom phải được tiến hành hàng ngày đối với tàu khách, hai ngày một lần đối với tàu hàng, trừ trường hợp có sử dụng lò đốt rác chuyên dùng trên tàu và 4 ngày đối với các phương tiện thủy nội địa hoạt động tại các bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu cũ.

3. Tàu thuyền có yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu phải khai báo với Cảng vụ hàng hải khu vực tại mục xxx của Bản khai chung theo Mẫu số XXX ban hành kèm theo Nghị định số XXX quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (mục 21 của Bản khai chung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2012/NĐ-CP trước đây), việc khai báo này được thực hiện đồng thời với quá trình làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng biển. Trường hợp tàu biển hoạt động dài ngày trong một khu vực hàng hải do một Cảng vụ hàng hải quản lý có yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền thì không yêu cầu phải ghi vào Bản khai chung mà chỉ cần gửi Kế hoạch giao nhận chất thải phát sinh từ tàu biển theo quy định tại Khoản 4 điều này.

4. Kế hoạch giao nhận chất thải từ tàu thuyền tại khu vực cảng biển, bến cảng nơi tàu đến giữa tàu thuyền và tổ chức, cá nhân tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền phải được chủ tàu hoặc đại lý gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Cảng vụ hàng hải khu vực theo Mẫu số XXX ban hành kèm theo Nghị định số XXX quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2012/NĐ-CP trước đây), việc khai báo này được thực hiện khi tàu thuyền vào vùng nước cảng biển. Chậm nhất 04 giờ làm việc sau khi nhận được văn bản đề nghị, Cảng vụ hàng hải khu vực phải có văn bản trả lời, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Việc tiếp nhận, chuyển giao chất thải từ tàu thuyền tới phương tiện tiếp nhận chỉ được phép thực hiện khi có chấp thuận của Cảng vụ hàng hải khu vực. Trường hợp sau khi được Cảng vụ Hàng hải khu vực chấp thuận việc tiếp nhận, chuyển giao chất thải từ tàu thuyền tới phương tiện tiếp nhận nhưng không thực hiện thì phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực bằng văn bản chậm nhất 24 tiếng.

5. Đối với tàu thuyền chỉ vào khu neo đậu, chuyển tải do Cảng vụ hàng hải quản lý có nhu cầu chuyển giao chất thải từ tàu chỉ có thể sử dụng dịch vụ do các tổ chức, cá nhân có chức năng tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền theo danh mục Cảng vụ hàng hải công bố. Việc tiếp nhận, chuyển giao chất thải từ tàu thuyền thực hiện theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

6. Sau mỗi lần thực hiện hoạt động giao nhận chất thải với tổ chức, cá nhân có chức năng tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền, thuyền trưởng, hoặc người được uỷ quyền phải xác nhận vào Giấy xác nhận tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy này cần phải được lưu giữ trên tàu cùng với nhật ký dầu, nhật ký hàng, nhật ký rác và nhật ký chất làm suy giảm tầng ô zôn ít nhất 02 năm để phục vụ kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.  

Chương III:

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

         

Điều 9. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam

          1. Chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải khu vực tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải, đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền.

2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ một lần một năm. Thời gian báo cáo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

          Điều 10. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải tại khu vực

1. Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Thông báo và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có chức năng tại địa phương kiểm tra, giám sát theo chuyên ngành của mình việc thực hiện quy định trong Thông tư này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

4. Thanh tra, kiểm tra các phương tiện thủy tham gia tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này và yêu cầu các tàu thuyền phải thực hiện việc thanh thải chất thải phát sinh từ tàu theo quy định của pháp luật.

5. Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, chuyển tải,  đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, công bố công khai tại trụ sở của Cảng vụ hàng hải và trang thông tin điện tử của Cảng vụ hàng hải khu vực (nếu có) và lưu giữ tại đơn vị để thuận tiện cho tra cứu thông tin, cung cấp cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

6. Định kỳ 06 tháng/lần cập nhật, tổng hợp danh mục các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, cơ sở đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu thuyền, báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam để phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát.

7. Định kỳ 06 tháng/lần, Cảng vụ hàng hải báo cáo tình hình quản lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền thuộc phạm vi quản lý tới Cục Hàng hải Việt Nam. Thời gian báo cáo trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

          Điều 11. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng

1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này.

2. Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng và tổ chức, cá nhân sau khi thực hiện hoạt động tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền phải khai báo, xác nhận thông tin tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền cho tàu theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy xác nhận tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền phải được lưu trữ tại đơn vị để phục vụ kiểm tra, giám sát.

3. Sau mỗi lần thực hiện tiếp nhận, xử lý chất thải từ tàu thuyền:

a) Đối với cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa có khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện đơn vị thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng có trách nhiệm báo cáo kết quả tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền tới Cảng vụ hàng hải khu vực theo Mẫu số 2 và Giấy xác nhận chuyển giao chất thải phát sinh từ tàu thuyền theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời điểm báo cáo chậm nhất 24h sau khi kết thúc việc tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

b) Đối với cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa không có khả năng tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyển giao chất thải phát sinh từ tàu thuyền tới Cảng vụ hàng hải khu vực theo Mẫu số 3 và Giấy xác nhận chuyển giao chất thải phát sinh từ tàu thuyền theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời điểm báo cáo chậm nhất 24h sau khi kết thúc việc chuyển giao chất thải phát sinh từ tàu thuyền.

4. Giá dịch vụ thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa  thuộc danh mục giá dịch vụ tại cảng biển được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về giá.

5. Lập Sổ theo dõi và hồ sơ lưu trữ về tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền hàng năm. Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ thông tin về thời gian, số lần tiếp nhận xử lý chất thải phát sinh từ tàu, khối lượng chất thải phát sinh từ tàu thuyền đã xử lý. Sổ theo dõi hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền hàng năm thực hiện theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Đối với cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa có hệ thống xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền, hồ sơ lưu phải có hồ sơ quan trắc, giám sát môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường.

b) Đối với cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa không có hệ thống xử lý chất thải phát sinh từ tàu, hồ sơ lưu phải có chứng từ chất thải nguy hại phù hợp theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và giấy xác nhận tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền.

6. Sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền tại cảng biển, bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu chuyển tải, sửa chữa phải trình cho các cơ quan quản lý khi kiểm tra và được lưu giữ tại cảng biển, bến cảng tối thiểu 05 năm kể từ khi kết thúc vào sổ.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải phát sinh từ tàu thuyền

1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này.

2. Sau mỗi lần thực hiện giao nhận chất thải từ tàu thuyền, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận phải khai báo, xác nhận thông tin tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy xác nhận tiếp nhận chất thải từ tàu thuyền phải được lưu trữ cùng với Nhật ký hoạt động tiếp nhận chất thải phát sinh từ tàu thuyền ít nhất 02 năm để phục vụ kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.

Chương IV:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

          Điều 13. Hiệu lực thi hành

          Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2017 và thay thế Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu thuyền tại các cảng biển Việt Nam.

          Điều 14. Tổ chức thực hiện

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để phối hợp nghiên cứu, giải quyết./.

  1.   Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng BCĐ Phòng, chống tham nhũng;

- Tòa án NDTC;

- Viện Kiểm sát NDTC;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan TW của các Đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP thuộc Trung ương;

- Sở TC, Sở TNMT, Sở GTVT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ GTVT;

- Các đơn vị thuộc Bộ GTVT;

- Lưu: VT Bộ GTVT (30b).

BỘ TRƯỞNG


Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư Số:       /2017/TT-BGTVT ngày    tháng   năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải) 

 (Tên cảng biển, bến cảng)

SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ

CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ TÀU BIỂN

CỦA (1)

NĂM: (2)

Địa danh, tháng … năm …

(1). Tên cảng     (2). Năm báo cáo

MẪU CÁC TRANG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ TÀU BIỂN

STT

Thời gian

Tiếp nhận từ tàu

Quốc tịch của tàu

Loại và khối lượng chất thải tiếp nhận (*)

Đơn vị tiếp nhận và xử lý

Ghi chú

   1.

           

  2.

           

(*) Loại chất thải được quy định như sau:

1. Nước la canh (m3):

Oil bilge water

2. Dầu cặn (m3):

Oily residues (sludge)

3.Nước dằn bẩn (m3):

Dirty ballast water

4. Cặn và cặn dầu từ làm sạch két (m3):

Scale and sludge from tank cleaning

5. Khác (liệt kê cụ thể) (m3):

Other (please specify)


 


Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư Số:       /2017/TT-BGTVTngày    tháng   năm 2017 của

Bộ Giao thông vận tải) 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––-

BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾP NHẬN CHẤT THẢI

PHÁT SINH TỪ TÀU BIỂN


REPORT ON RESULT OF RECEIVING
WASTES

ARISING FROM SHIPS

1. Tên đơn vị báo cáo (Name of reporting Organization/Party):............

Địa chỉ liên hệ (Address):......................................................................

Điện thoại (Tel): ............ ; Fax:.................. ; E-mail:.............................

2. Tiếp nhận từ tàu (Name of ship): .....................................................

Quốc tịch của tàu (Flag State of ship): .................................................

3. Tiếp nhận tại khu vực cảng: .............................................................

(Delivery at port area): .........................................................................

4. Loại và khối lượng chất thải đã tiếp nhận (Total amount of received wastes):


1. Nước la canh (m3):

Oil bilge water

2. Dầu cặn (m3):

Oily residues (sludge)

3.Nước dằn bẩn (m3):

Dirty ballast water

4. Cặn và cặn dầu từ làm sạch két (m3):

Scale and sludge from tank cleaning

5. Khác (liệt kê cụ

Bài viết liên quan
    BÀI THAM LUẬN NHÂN NGÀY THUYỀN VIÊN Do Cục Hàng hải tổ chức Tại Đại học GTVT Tp Hồ Chí Minh (ngày 19.6.2018)...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN Độc lập Tự do Hạnh phúc  ----&---- BAN CHẤP HÀNH  CÂU LẠC BỘ THUYỀN TRƯỞNG VNĐỀ ÁN...
VAI TRÒ CỦA THUYỀN TRƯỞNG Tiếu Văn Kinh Từ xa xưa Thuyền trưởng là một danh hiệu cao quý mà bản thân tên gọi mang tính biểu...
Bài học từ tai nạn có thực:  SĨ QUAN TRỰC CA TRÊN BUỒNG LÁI KHÔNG TẬP TRUNG VÀO NHIỆM VỤ DẪN TÀU DẪN ĐẾN TÀU ĐÂM VA          ...
BÀI PHÁT BIỂU NHÂN KỸ NIỆM 19 NĂM NGÀY THÀNH LẬP CLB THUYỀN TRƯỞNG VIỆT NAM 6.9.1998 - 6.9.2017 (Phát biểu ngày 10.9.2017 tại...