DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG NGHỊ ĐỊNH

Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải;

 tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải

–––––––––––––––––––––––– 

CHÍNH PHỦ

––––––––––––

Số:               /2016/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––– 

 

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2016 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải;

 tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải

–––––––––––––––––––––––– 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

  Căn cứ Công ước Lao động hàng hải năm 2006;

Căn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978; bổ sung, sửa đổi năm 2010.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

          Chính phủ ban hành Nghị định Quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải; tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đào tạo, huấn luyện, tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuyền viên hàng hải: Là người được tuyển dụng hoặc thuê làm việc trên tàu biển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đảm nhiệm chức danh theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải: Là tổ chức có tư cách pháp nhân, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải: Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn thuyền viên theo hợp đồng nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng thuyền viên sang làm việc cho chủ tàu khác;

4. Công ước STCW: Là Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên 1978 sửa đổi 2010;

5. Công ước MLC 2006: Là Công ước Lao động hàng hải năm 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế;

6. Huấn luyện viên chính: Là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, được đào tạo về nghiệp vụ huấn luyện.

Chương II

CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Mục 1

ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN

THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 4. Điều kiện chung đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có tư cách pháp nhân và được phép hoạt động khi đáp ứng quy định tại Nghị định này và quy định có liên quan khác của pháp luật.

2. Có đội ngũ giáo viên phù hợp với chuyên ngành đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu theo quy định.

3. Có phòng học, trang bị, thiết bị, cơ sở thực hành phù hợp với mục đích, nội dung đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu theo quy định.

4. Có chương trình đào tạo, huấn luyện phù hợp với từng chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định.

5. Có giáo trình, tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu theo quy định.

6. Phải có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn ISO.

7. Phải xây dựng phần mềm quản lý các giấy chứng chỉ nghiệp vụ của thuyền viên hàng hải.

8. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về hàng hải, pháp luật về giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

9. Trong thời gian 05 năm, các cơ sở đào tạo, huấn luyện phải được đánh giá độc lập theo quy định của Công ước STCW.

Điều 5. Giáo viên của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Phải là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan kỹ thuật- điện tử, chuyên gia trong lĩnh vực hàng hải, lĩnh vực quản lý, nhà giáo có nghiệp vụ sư phạm, năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn tương ứng với trình độ và khả năng chuyên môn theo yêu cầu của mỗi khóa đào tạo, huấn luyện.

2. Phải có Giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính.

Điều 6. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải phải phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Căn cứ các quy định của pháp luật Việt Nam,  điều ước quốc tế, Công ước STCW và các chương trình mẫu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO Model Course), Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành xây dựng, biên soạn, thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải.

Điều 7. Giáo trình và tài liệu của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy (gọi chung là giáo trình) phù hợp với từng chương trình đào tạo, huấn luyện. Giáo trình phải được thủ trưởng cơ sở, đào tạo phê duyệt trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu giáo trình, tài liệu đào tạo, huấn luyện cơ sở  (sau đây gọi chung là Hội đồng nghiệm thu giáo trình).

2. Hội đồng nghiệm thu giáo trình của cơ sở đào tạo, huấn luyện do người đứng đầu cơ sở, đào tạo thành lập phù hợp với mỗi lĩnh vực chuyên ngành tương ứng. Thành phần Hội đồng nghiệm thu giáo trình phải bao gồm đại diện lãnh đạo của cơ sở đào tạo, huấn luyện và các chuyên gia về lý thuyết và thực hành có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn đào tạo, huấn luyện.

Mục 2

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN

THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 8. Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, giảng viên, giáo trình, tài liệu, chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Nghị định này được Cục Hàng hải Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận).

2. Mẫu giấy Giấy chứng nhậnđược quy định tại Phụ lục… ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Giấy chứng nhận có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải được cấp giấy chứng nhận;

b) Giấy chứng nhận bị thu hồi theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Điều 9. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng hải Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo quy định tại Phụ lục…… ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao chụp quyết định thành lập cơ sở hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

c) Chương trình đào tạo, huấn luyện được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt hoặc công nhận;

d) Danh sách giáo viên kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ, tóm tắt quá trình công tác của giáo viên;

đ) Phương án đội ngũ giáo viên thỉnh giảng kèm theo bản sao thỏa thuận giữa cơ sở với giáo viên đó hoặc đơn vị chủ quản của giáo viên đó;

e) Báo cáo về cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị, cơ sở hoặc nơi thực hành phù hợp với nội dung đào tạo, huấn luyện;

g) Báo cáo về giáo trình, tài liệu giảng dạy lý thuyết, thực hành liên quan đến khóa đào tạo, huấn luyện;

h) Báo cáo về hệ thống tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý và hệ thống văn bản quản lý đào tạo, huấn luyện.

2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp thuyền viên hàng hải cho cơ sở đề nghị hoặc gửi văn bản từ chối cấp giấy chứng nhận, nêu rõ lý do.

3. Việc kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ được thực hiện theo các nội dung trong Phiếu kiểm tra, đánh giá cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải quy định tại Phụ lục …. ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Kết quả thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải phải được thể hiện bằng biên bản.

5. Trường hợp thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng hải thì áp dụng quy định tại văn bản đó.

Điều 10. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dungGiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải

1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, rách, hỏng. Giấy chứng nhận được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp nội dung của giấy chứng nhận cần sửa đổi, bổ sung.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải theo mẫu quy định tại Phụ lục ….. ban hành kèm theo Nghị định này, nêu rõ lý do đề nghị;

b) Bản chính giấy chứng nhận đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;

c) Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận do giấy chứng nhận bị mất, rách, hỏng: trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hàng Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra đánh giá thực tế cơ sở; yêu cầu người đề nghị giải trình bổ sung các nội dung liên quan, chỉnh sửa tài liệu; sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Điều 11. Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải nước ngoài

1. Cục Hàng hải Việt Nam quyết định công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 7 của Nghị định này và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành hàng hải có liên quan.

2. Thủ tục công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải nước ngoài được thực hiện như thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải quy định tại Điều 9 của Nghị định này, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành không có quy định khác thì áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của cơ sở được cấp giấy chứng nhận;

b) Cơ sở được cấp giấy chứng nhận bị giải thể;

c) Cơ sở cung cấp thông tin không trung thực tại hồ sơ đề nghị cấp;

d) Cơ sở hoạt động không đúng mục đích được quy định tại giấy chứng nhận;

đ) Cơ sở không duy trì đủ điều kiện theo giấy chứng nhận đã được cấp;

e) Giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa.

2. Thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận.

Chương III

TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VÀ CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN

Mục 1

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TUYỂN DỤNG VÀ CUNG ỨNG

THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 13. Quy định về tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên chỉ được hoạt động khi có Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên.

2. Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên có trách nhiệm:

a) Bảo đảm thuyền viên được tuyển dụng hoặc cung ứng phải có trình độ chuyên môn, bằng cấp, các giấy chứng nhận y tế và có các giấy tờ cần thiết cho công việc liên quan phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Bảo đảm thuyền viên được thông tin về các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng lao động thuyền viên hoặc hợp đồng cung ứng thuyền viên và bảo đảm thuyền viên được kiểm tra hợp đồng lao động của mình trước và sau khi ký. Đồng thời, phải cung cấp cho thuyền viên một bản hợp đồng lao động thuyền viên đã ký và bản sao hợp đồng cung ứng thuyền viên (nếu có);

c) Thực hiện đầy đủ hợp đồng đã giao kết, các cam kết với thuyền viên hoặc chủ tàu;

d) Theo dõi tình trạng việc làm của thuyền viên đã tuyển dụng hoặc cung ứng cho chủ tàu;

đ) Thường xuyên cập nhật danh sách tất cả các thuyền viên được tuyển dụng hoặc cung ứng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;

e) Thỏa thuận rõ ràng với chủ tàu về các biện pháp bảo vệ thuyền viên không bị lưu lại tại một cảng nước ngoài và việc hồi hương cho thuyền viên, trừ trường hợp thuyền viên bỏ trốn khỏi tàu;

g) Bồi thường cho thuyền viên các thiệt hại về tài chính mà thuyền viên phải gánh chịu do lỗi của mình hoặc của chủ tàu có liên quan theo hợp đồng lao động của thuyền viên;

h) Giải quyết các khiếu nại liên quan đến hoạt động của tổ chức mình và báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam những khiếu nại chưa được giải quyết.

Điều 14. Các hành vi bị cấm trong hoạt động tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Đối với tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

a) Trả tiền lương và chế độ khác cho thuyền viên thấp hơn so với nội dung đã thỏa thuận với chủ tàu;

b) Cho doanh nghiệp khác mượn Giấy chứng nhậntuyển dụng và cung ứng thuyền viên để hoạt động tuyển dụng và cung ứng thuyền viên;

c) Thu bất kỳ một loại phí dịch vụ hoặc chi phí đối với việc tuyển dụng và cung ứng thuyền viên, trừ các chi phí liên quan đến việc cấp giấy khám sức khỏe, sổ thuyền viên, hộ chiếu hoặc giấy thông hành cá nhân tương tự khác. Chi phí liên quan đến việc cấp thị thực cho thuyền viên do chủ tàu thanh toán;

d) Thực hiện hoạt động cung ứng thuyền viên giữa doanh nghiệp tuyển dụng và cung ứng thuyền viên với doanh nghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà tổ chứctuyển dụng và cung ứng thuyền viên này là doanh nghiệp thành viên.

2. Đối với chủ tàu

a) Thu phí đối với thuyền viên được cung ứng bởi tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên;

b) Cho thuê lại thuyền viên cho chủ tàu khác;

Điều 15. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên được cấp Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

2. Có trụ sở theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;

3. Người đứng đầu tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên phải bảo đảm quy định tại Điều 18 Nghị định này.

4. Được đánh giá và cấp Giấy chứng nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên theo Công ước Lao động hàng hải năm 2006.

5. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tuyển dụng và cung cứng thuyền viên hoặc bảo lãnh tài chính tương đương.

Điều 16. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Mức vốn pháp định đối với hoạt động tuyển dụng và cung ứng thuyền viên tối thiểu là 2.000.000.000 đồng

Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

2. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

b) Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;

c) Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

3. Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Phải là doanh nghiệp chuyên tuyển dụng và cung ứng thuyền viên, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;

b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng và cung ứng thuyền viên 05 năm trở lên;

c) Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.

Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 17. Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên.

Điều 18. Điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tuyển dụng và cung ứng thuyền viên từ 03 năm trở lên;

3. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy chứng nhậntuyển dụng và cung ứng thuyền viên, không đứng đầu tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy chứng nhậntuyển dụng và cung ứng thuyền viên.

Mục 2

THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP VÀ THU HỒI

GIẤY CHỨNG NHẬN TUYỂN DỤNG VÀ CUNG ỨNG THUYỀN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 19. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Cục Hàng hải Việt Nam cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy chứng nhận, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Điều 20. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục ….ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp (Bản sao kèm bản gốc để đối chiếu);

d) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

đ) Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

e) Giấy chứng nhận phù hợp về tuyển dụng và cung ứng thuyền viên theo Công ước Lao động hàng hải năm 2006

f) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hoặc các giấy tờ chứng minh bảo lãnh tài chính tương đương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho thuê lại lao động bao gồm các văn bản quy định tại Điểm a, b, d, đ, e, f của Khoản 1 Điều này.

  1. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam cấp Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục…. ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên.

4. Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên có thời hạn tối đa là 5 năm.

Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận Tuyển dụng và cung ứng thuyền viên

1. Tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên bị thu hồi Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên trong các trường hợp sau đây:

a) Không thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Nghị định này;

b) Khai báo sai sự thật hoặc giả mạo các giấy tờ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này

c) Vi phạm một trong các quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định này;

d) Bị xử phạt hành chính do vi phạm pháp luật lao động 03 lần trong 12 tháng;

đ) Chấm dứt hoạt động;

e) Không hoạt động sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tuyển dụng và cung ứng thuyền viên;

g) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên bị thu hồi hoặc không được cấp lại Giấy chứng nhậntuyển dụng và cung ứng thuyền viên thì hợp đồng lao động thuyền viên đã ký giữa tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên với thuyền viên vẫn tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 36 của Bộ luật lao động.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

Sau thời hạn ngày 01/7/2018, cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải, tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải chưa đáp ứng quy định của Nghị định này không được phép hoạt động.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Thống nhất quản lý hoạt động dịch vụ đào tạo, huấn luyện, tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải trong phạm vi toàn quốc;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2. Cục Hàng hải Việt Nam

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về điều kiện đào tạo, huấn luyện, tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d) Hàng năm cập nhật, công bố danh sách các cơ sở đào tạo, huấn luyện, tổ chức tuyển dụng và cung ứng thuyền viên hàng hải trên cổng thông tin điện tử.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ  ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 25. Tổ chức thực hiện

            Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:                                                                         

-Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống  tham nhũng;

- Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                      

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;                                                              

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Cục Hàng hải Việt Nam;                                              

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, các  đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư.   

TM. CHÍNH PHỦ

Bài viết liên quan
    BÀI THAM LUẬN NHÂN NGÀY THUYỀN VIÊN Do Cục Hàng hải tổ chức Tại Đại học GTVT Tp Hồ Chí Minh (ngày 19.6.2018)...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN Độc lập Tự do Hạnh phúc  ----&---- BAN CHẤP HÀNH  CÂU LẠC BỘ THUYỀN TRƯỞNG VNĐỀ ÁN...
VAI TRÒ CỦA THUYỀN TRƯỞNG Tiếu Văn Kinh Từ xa xưa Thuyền trưởng là một danh hiệu cao quý mà bản thân tên gọi mang tính biểu...
Bài học từ tai nạn có thực:  SĨ QUAN TRỰC CA TRÊN BUỒNG LÁI KHÔNG TẬP TRUNG VÀO NHIỆM VỤ DẪN TÀU DẪN ĐẾN TÀU ĐÂM VA          ...
BÀI PHÁT BIỂU NHÂN KỸ NIỆM 19 NĂM NGÀY THÀNH LẬP CLB THUYỀN TRƯỞNG VIỆT NAM 6.9.1998 - 6.9.2017 (Phát biểu ngày 10.9.2017 tại...
Đăng ký nhận bản tin
X