Th. trưởng Tiếu Văn Kinh

Chủ tịch CLB Thuyền trưởng VN

CHƯƠNG 2

Thuyền trưởng và bộ phận boong

Bổ sung các yêu cầu về khả năng chuyên môn:

  • Nhấn mạnh sử dụng ECDIS: Yêu cầu năng lực chuyên môn bắt buộc đối với cấp vận hành và cấp quản lý:

ü  Cấp vận hành: trong chức năng “hành hải” bổ sung tiếp theo nội dung “ sử dụng ECDIS đảm bảo an toàn trực ca hàng hải”

ü  Cấp quản lý: trong chức năng “hành hải” bổ sung tiếp theo nội dung “Sử dụng ECDIS và các hệ thống phụ trợ để trợ giúp quyết sách khi chỉ huy đảm bảo yêu cầu hành hải an toàn”

  • BRM (quản lý nguồn lực buồng lái): toàn bộ yêu cầu Từ B-VIII chuyển sang A-II và A-VIII

ü  Cấp vận hành: yêu cầu bắt buộc khi hành hải về trình độ chuyên môn theo mục “đảm bảo an toàn trực ca hàng hải

  • Vận dụng năng lực lãnh đạo và kỹ năng làm việc nhóm

ü  Thuyền viên cấp vận hành: trong phần chức năng “Quản lý tác nghiệp tàu và quản lý nhân viên (mức vận hành)” bổ sung trình độ chuyên môn “năng lực lãnh đạo và kỹ năng làm việc nhóm”

ü  Thuyền viên cấp quản lý: nội dung “Tổ chức và quản lý thuyền viên ((78/95) nằm trong phần khả năng chuyên môn “Quản lý tác nghiệp tàu và quản lý nhân viên (mức quản lý)” được thay thế bằng nội dung “vận dụng năng lực lãnh đạo và kỹ năng quản lý (78/10)” và tăng thêm một vài yêu cầu chi tiết.

  • Sử dụng các thông tin từ các thiết bị dẫn đường;
  • Bổ sung nội dung các quy định chung thực hiện báo cáo theo các quy tắc, thủ tục báo cáo VTS:

-          Cấp vận hành: bổ sung tiếp theo sau chức năng “hành hải”:

ü  Sử dụng thông tin lấy từ các thiết bị dẫn đường để đảm bảo trực ca hàng hải an toàn;

ü  Dựa vào kiến thức kỹ thuật dẫn đường bằng thiết bị (trong 78/95 chỉ yêu cầu đối với cấp quản lý);

ü  Dựa vào các quy định chung thực hiện báo cáo theo các quy tắc, thủ tục báo cáo VTS.

-          Cấp quản lý: bổ sung tiếp theo sau chức năng “hành hải”:

ü  Dựa vào các quy định chung thực hiện báo cáo theo các quy tắc, thủ tục báo cáo VTS.

  • Đơn giản hóa các yêu cầu về kiến thức, hiểu biết và thành thục về hàng hải thiên văn, đề xướng sử dụng máy tính cho lịch thiên văn và tính toán hàng hải thiên văn;
  • Bổ sung các yêu cầu về kiến thức, hiểu biết và thành thục về bảo vệ môi trường biển;

Quy định II/5 (bổ sung mới) - Tiêu chuẩn bắt buộc tối thiểu cấp giấy chứng nhận cho thuyền viên trở thành thủy thủ trực ca cấp cao.

  • Yêu cầu trình độ chuyên môn để cấp giấy chứng nhận:

-          Đủ tư cách thủy thủ trực ca theo quy định II/4, phục vụ trên tàu 500 GT trở lên, làm việc trên tàu ít nhất 18 tháng, và không ít hơn 12 tháng khi đã hoàn thành các huấn luyện phê duyệt.

-          Thỏa mãn yêu cầu năng lực chuyên môn (mức trợ giúp) theo A-II/5 trong Bộ luật STCW .

  • Mỗi quốc gia công ước so sánh tiêu chuẩn năng lực chuyên môn cho thủy thủ trực ca (Able Seaman) cấp giấy chứng nhận trước 1.1.2012 và những tiêu chuẩn mới       theo A-II/5 trong Bộ luật STCW để quyết định, nếu cần, yêu cầu thủy thủ đó cập nhật năng lực chuyên môn.

CHƯƠNG 3

Bộ phận máy

Quy định III/1: các yêu cầu bắt buộc việc cấp giấy chứng nhận cho sĩ quan trực ca trong buồng máy có người hoặc sĩ quan trực ca được chỉ định trong buồng máy không thường xuyên có người

  • Mục 2.2: Về huấn luyện kỹ năng cơ xưởng tổng hợp (combined workshop skills) và làm việc trên biển, nâng cao yêu cầu về thời gian huấn luyện năng lực chuyên môn: từ 6 tháng tăng lên 12 tháng (bao gồm không dưới 6 tháng kinh qua trực ca buồng máy).
  • Bỏ hạn định “ Máy trưởng hoàn thành không ít hơn 30 tháng đào tạo huấn luyện chuyên môn”.
  • ERM (Quản lý nguồn lực buồng máy) trở thành tiêu chuẩn bắt buộc, từ B-VIII (78/95), chuyển sang A-III và A-VIII (78/10).

-          Sĩ quan cấp vận hành: năng lực chuyên môn ERM là yêu cầu bắt buộc, đưa vào phần năng lực chuyên môn kỹ thuật máy mục “đảm bảo an toàn trực ca máy”.

  • Vận dụng năng lực lãnh đạo và kỹ năng làm việc nhóm

-          Thuyền viên cấp vận hành: trong phần chức năng “Quản lý tác nghiệp tàu và quản lý nhân viên (mức vận hành)” bổ sung trình độ chuyên môn “năng lực lãnh đạo và kỹ năng làm việc nhóm”

-          Thuyền viên cấp quản lý: nội dung “Tổ chức và quản lý thuyền viên ((78/95) nằm trong phần khả năng chuyên môn “Quản lý tác nghiệp tàu và quản lý nhân viên (mức quản lý)” được thay thế bằng nội dung “vận dụng năng lực lãnh đạo và kỹ năng quản lý (78/10)” và bổ sung một vài yêu cầu khác.

Bổ sung tiêu chuẩn mới:

  • Quy định III/5 - Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn thợ máy trực ca cấp cao (able seafarer engine);
  • Quy định III/6 - Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn sĩ quan điện tử-kỹ thuật (Electronic-Technical Officer-ETO);
  • Quy định III/7 - Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn thợ điện tử-kỹ thuật (electro-technical rating).

Việc thiết lập chức danh sĩ quan điện tử-kỹ thuật ETO

–        Bối cảnh ra đời: Vấn đề liên quan đến xử lý hỏng hóc và bảo dưỡng các thiết bị máy tính trên tàu; xem xét tới việc tồn tại sau khi đã hủy bỏ chức danh sĩ quan điện.

–        Cấp của ETO: cấp vận hành, đưa vào mục B-V;

–        Bố trí chức danh ETO:quốc gia công ước tự quyết định.

–        Các loại tàu đặc biệt hoặc tàu có trạm phát 1000V trở lên có thể bắt buộc bố trí chức danh này.

–        Đưa ra cách chuyển tiếp đối với tàu đang có người giữ trách nhiệm này:

ü Người tương xứng: sĩ quan máy, sĩ quan điện ( liên tục làm việc trên tàu)

Một vài sửa đổi khác:

–        Cấp vận hành:

ü  Bổ sung năng lực chuyên môn “Sử dụng hệ thống thông tin nội bộ”

ü  Giữ nguyên yêu cầu “Thao tác máy chính, máy phụ, và hệ thống khống chế liên quan”;

ü  Sửa đổi yêu cầu “Thao tác hệ thống bơm và hệ thống khống chế liên quan”, nhập vào yêu cầu “ Thao tác hệ thống bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước dằn”

–        Cấp quản lý: Giữ nguyên:

ü  Kỹ thuật máy tàu thủy;

ü  Điện, điện tử và hệ thông khống chế;

ü  Duy tu và bảo dưỡng.

 

Chương 5

Yêu cầu huấn luyện đặc biệt cho

thuyền viên trên một số loại tàu

(Phần tiêu chuẩn huấn luyện)

Quy định V/1 - bỏ toàn bộ nội dung

  1. ·          Bổ sung V/1-1 : Yêu cầu tối thiểu bắt buộc về huấn luyện và phẩm chất cho thuyền trưởng, sĩ quan và thuyền viên phổ thông tàu dầu và tàu hóa chất.

–        Quy định mới thiết lập hai cấp yêu cầu huấn luyện:

ü Cấp 1: Yêu cầu huấn luyện kiến thức an toàn tàu dầu và tàu hóa chất;

ü Cấp 2: Yêu cầu huấn luyện tác nghiệp an toàn tàu dầu, tác nghiệp an toàn tàu hóa chất.

  1. ·          Bổ sung V/1-2: Yêu cầu tối thiểu bắt buộc về huấn luyện và phẩm chất cho thuyền trưởng, sĩ quan và thuyền viên phổ thông tàu khí hóa lỏng.

–        Quy định mới thiết lập hai cấp yêu cầu huấn luyện:

ü Cấp 1: Yêu cầu huấn luyện kiến thức an toàn tàu khí hóa lỏng;

ü Cấp 2: Yêu cầu huấn luyện tác nghiệp an toàn tàu khí hóa lỏng.

  1. ·          Quy định V/2 : Ghép Quy định V/2 và Quy định V/3 (trong 1995), giữ nguyên ký hiệu V/2, thay đổi đề mục thành “Yêu cầu tối thiểu bắt buộc về huấn luyện và phẩm chất cho thuyền trưởng, sĩ quan và thuyền viên phổ thông tàu khách”.

Nội dung mới bổ sung trong B-V

  • B-V/e: Kiến nghị hướng dẫn huấn luyện và phẩm chất cho thuyền trưởng, sĩ quan và thuyền viên phổ thông đảm nhiệm trực ca trên tàu cung ứng xa bờ.

 

  • B-V/f: Kiến nghị hướng dẫn huấn luyện thuyền viên tác nghiệp hệ thống định vị động lực.

 

  • B-V/e: Hướng dẫn huấn luyện thuyền trưởng và sĩ quan trên tàu hoạt động trong vùng nước cực:

–        Hướng dẫn tàu hoạt động trên vùng nước cựcThe guidelines for ships operating in polar waters)

–        IMO đang xây dựng các quy định bắt buộc về tác nghiệp tàu ở vùng nước cực (2012)

Chương 6

Chức năng về tình trạng khẩn cấp, an toàn

nghề nghiệp, an ninh, chăm sóc y tế, sống còn

  • Thống nhất tên của giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận hoàn thành huấn luyện trình độ chuyên môn (COP)

  • Quy định VI/1: xác định rõ sự cần thiết cấp giấy chứng nhận COP theo “yêu cầu tối thiểu bắt buộc huấn luyện làm quen an toàn, huấn luyện cơ bản đối với thuyền viên”

 

  • A-VI/1, 2, 3: xác định “phương pháp đảm bảo duy trì trình độ chuyên môn và cấp Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn - COP” cho các yêu cầu tối thiểu bắt buộc về huấn luyện làm quen, huấn luyện cơ bản, xuồng cứu sinh, xuống cấp cứu, xuồng cấp cứu nhanh, cứu hỏa nâng cao, sơ cứu, chăm sóc y tế, sĩ quan an ninh:

-       Các hạng mục huấn luyện không thể thực hiện trên tàu, mỗi 5 năm thuyền viên phải trình chứng cứ đảm bảo duy trì trình độ chuyên môn.

-       Các hạng mục huấn luyện có thể thực hiện trên tàu, chính quyền có thể chấp nhận thời gian huấn luyện và thực hành trên tàu.

 

  • Trong Biểu bảng A-VI/1-4 bổ sung:

-       Năng lực “quản ly mệt mỏi";

-        Năng lực “thông tin hiệu quả trên tàu” bổ sung tiếp theo “yêu cầu hiểu biết nguyên tắc và rào cản trong thông tin hiệu quả giữa cá nhân và nhóm trên tàu”.

-       Năng lực “ giữ mối quan hệ con người tốt đẹp trên tàu” bổ sung tiếp theo “nguyên tắc cơ bản và thực tiễn làm việc nhóm bao gồm phương pháp giải quyết xung đột”

-       “Áp dụng biện pháp ngăn chăn ô nhiễm biển” bổ sung yêu cầu huấn luyện “ý thức bảo vệ môi trường biển”

Hợp nhất huấn luyện đối với A-VI/5 và A-VI/6 về an ninh

  • Bổ sung tiêu chuẩn mới A-VI/6 và B-VI/6 về các yêu cầu tối thiểu bắt buộc đào tạo và huấn luyện an ninh cho tất cả thuyền viên, phát sinh thành hai loại giấy chứng nhận huấn luyện trình độ chuyên môn (COP):

 

  • Huấn luyện kiến thức an ninh cơ bản (COP) (tầng 1), huấn luyện làm quen kỹ năng an ninh (tầng 2):

-       Cấp cho tất cả thuyền viên trên tàu.

 

  • Huấn luyện an ninh chuyên nghiệp (tầng 3):

-       Cấp cho sĩ quan an ninh làm việc trên tàu phụ trách bảo vệ an ninh (COP).

 

Chương 8

Trực ca

Điểm qua các sửa đổi:

-          Mở rộng phạm vi áp dụng cho thuyền viên (STCW 78/95 chỉ áp dụng cho thuyền viên trực ca, 78/10 áp dụng cho cả thuyền viên được chỉ định chịu trách nhiệm an toàn, phòng ngừa ô nhiễm và an ninh)

-          Nhấn mạnh sự nguy hiểm của thuyền viên mệt mỏi;

-          Chi tiết hóa thời gian nghỉ ngơi tối thiểu;

-          Các quy định bắt buộc về phòng ngừa ma túy và chất có cồn;

-          Các quy định bắt buộc cần tuân thủ các nguyên tắc Quản lý nguồn lực buồng lái (BRM) và Quản lý nguồn lực buồng máy (EBM) khi trực ca;

Các sửa đổi chi tiết:

  • Quy định VIII/1: Thích hợp trực ca:

-          Mở rộng các nguyên tắc về thời gian nghỉ ngơi tối thiểu áp dụng cho thuyền viên;

-          Yêu cầu chính quyền hành chính chế định và thực thi các biện pháp đầy đủ phòng ngừa tệ nghiện rượu và ma túy.

 

  • Quy định VIII/2: Bố trí trực ca và nguyên tắc phải tuân thủ

-          Bổ sung mới Khoản 2.5: Yêu cầu trực ca an ninh thích hợp và hiệu quả;

 

  • A-VIII – Thích hợp trực ca

-          Bổ sung mới khoản 1: Nhấn mạnh chính quyền hành chính cần nhận thức mối nguy hiểm của mệt mỏi.

-          Sửa đổi khoản 2, 3: xác định thời gian nghỉ ngơi ít nhất 10 giờ trong 24 giờ; ít nhất 77 giờ trong bất kỳ 7 ngày; giáng cách hai lần nghỉ ngơi không vượt quá 14 giờ.

-          Bổ sung mới khoản 7: chính quyền hành chính phải yêu cầu thuyền viên ghi chép thời gian nghỉ ngơi hàng ngày theo mẫu tiêu chuẩn để trình kiểm tra (trách nhiệm công ty).

-          Bổ sung mới khoản 8: Trong trường hợp đặc biệt ( bao gồm vì an toàn ngay lập tức của tàu mình, cứu trợ trên biển v.v..) thuyền trưởng có thể bố trí thời gian nghỉ không theo quy định.

-          Bổ sung khoản 9: Các bên tham gia công ước có thể cho phép thay đổi thời gian nghỉ ngơi quy định theo khoản 2.2 và 3 trong phần này miễn là thời gian nghỉ ngơi không ít hơn 70 giờ trong 7 ngày.

-          Bổ sung khoản 10: Vì mục đích ngăn chặn lạm dụng bia rượu, chính quyền hành chính có thể thiết lập giới hạn mức độ cồn trong máu (BAC) không vượt quá 0.05% hoặc 0.25 mg/l nồng độ cồn trong hơi thở.

-          Tăng thêm Phần thứ 3 (Part 3): Tổng quát về nguyên tắc trực ca:

ü  Đoạn 8: khi trực ca phải tuân thủ nguyên tắc BRM và ERM

ü  Ghép phần hướng dẫn nguyên tắc trực ca BRM và ERM trong B-VIII/2 đưa vào A-VIII/2, trở thành quy định bắt buộc.

 

  • A-VIII - Trực ca trong cảng (Phần 5)

-          Bổ sung Phần 5-6 (Part 5-6) –Trực ca hàng hóa

ü  Khoản 107, Quy định đối với sĩ quan chịu trách nhiệm kế hoạch và chỉ đạo tác nghiệp hàng hóa đảm bảo rằng tác nghiệp đó phải được hướng dẫn một cách an toàn thông qua sự kiểm soát các rủi ro đặc biệt bao gồm cả khi không có sự hiện diện tại chỗ thuyền viên của tàu.

 

  • B-VIII/1 – Hướng dẫn thích hợp trực ca, từ đoạn 6 đến 9 về ngăn chặn ma túy và lạm dụng chất cồn:

-             Chỉnh sửa đoạn 5, 6 và 8 trong B-VIII sửa đổi 78/95, lượt bỏ mục 2 (về hướng dẫn nguyên tắc bố trí và tuân thủ trực ca) trong Phần thứ 5 ( về chống ma túy và chất cồn)

-             Khoản 8 bổ sung mới yêu cầu: công ty phải xem xét thực hiện chính sách viết thành văn bản rõ ràng về việc ngăn chặn ma túy và chất cồn, bao gồm thông qua hệ thống quản lý chất lượng hoặc đưa ra đầy đủ thông báo và phương thức giáo dục để đảm bảo chắc chắn thuyền viên trước khi lên ca trực 4 giờ không sử dụng chất có cồn.

Trực neo

  • Trong B-VIII (Hướng dẫn bố trí trực ca và nguyên tắc phải tuân thủ) Phần 4 (Part 4 - Hướng dẫn trực ca trên biển), mục 4.1 (hướng dẫn duy trì trực ca hành hải) bổ sung thêm đoạn 4 - hướng dẫn “trực ca neo đậu”:

 

  • Đoạn 4: hướng dẫn như sau: tại vùng neo không che chắn, tại các vụng neo tàu mở, hoặc bất cứ nơi nào thực tế coi như ở tình huống “trên biển”, thuyền trưởng của mỗi tàu, chiếu theo yêu cầu của A-VIII/2 Phần 4.1, đoạn 51, phải đảm bảo chắc chắn bố trí trực ca đầy đủ để trực ca an toàn, thuyền viên lúc nào cũng phải đảm bảo thực thi chức trách trực ca an toàn nơi neo đậu;

 

  • Đoạn 5: Thuyền trưởng khi quyết định bố trí ca trực phải xem xét toàn bộ tình hình và trạng thái thực tế nơi neo đậu./.

Tài liệu tham khảo:

-          The Manila Amendments to the annex to the International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers (STCW), 1978

-          The Manila Amendments to the Seafarers’ Training, Certification and Watchkeeping (STCW) Code Text adopted by the Conference

-          Comprehensive Review of the STCW Convention Presentation (Canada)

-          New IMO STCW Convention (DNV)

-          Review of IMO STCW Convention A seminar by EIMA and GlobalMET 2010 - Dubai, UAE

-          BMA INFORMATION BULLETIN No. 129 STCW 2010 AMENDMENTS

-          Quality MET: essential for Quality Shipping A GlobalMET perspective - Prof. Capt. S.J.Cross, Director of Projects Maritime Institute Willem Barentsz, Netherlands

-          Maritime Education : A Revolutionary Concept in Global ERA By : Capt. K. Rajesh, Master Mariner, B.Sc. (Nautical Science), M.A. (P.Adm.), M.Phil, MNI, MCMMI Professor, Department of Nautical Science, Amet University, Chennai 603 112

-          STCW公   约和规 则 2010 修   正 案   对主管机关、公司的影响概要 (大 连海事大学 IMO 研   究 中心)

-          新技术对船员培训提出的挑战 - 武汉理工大学副校长 严新平 武

-          STCW78/10 修正案内容简介

-          STCW amendments adopted in Manila - www.marine-cafe.

-          ...