Thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh

Mỗi một hải đồ điện tử ENC trong dữ liệu ECDIS được xác định bằng ký hiệu gồm một nhóm 8 chữ cái và chữ số,   ví dụ: Hải đồ ENC mang ký hiệu FR501050. Vậy con số này có ý nghĩa gì ? Trong ký hiệu này,  hai chữ cái đầu biểu thị Nhà sản suất: FR có nghĩa là  Pháp (France). Nếu là chữ  GB có nghĩa là  Anh Quốc (Great Britain)… Ký hiệu các nhà sản xuất khác  được liệt kê trong một danh mục các mã số gọi là “Tiêu chuẩn IHO S-62” (IHO standard S-62) cho trong cơ sở dữ liệu ECDIS.

Trong quá trình chế tạo, thước tỷ lệ biên tập của mỗi ENC được quy định dựa trên đặc tính của dữ liệu nguồn và phân loại thành nhóm “Mục đích hàng hải”, được chia theo xê ri bao phủ từng khu vực giống như hải đồ giấy, lần lượt từ hải đồ thước tỷ lệ nhỏ đến hải đồ thước tỷ lệ lớn.  Trong ký hiệu ENC, chữ số thứ ba biểu thị “Mục đích hàng hải“; nó  được đánh số từ 1 đến 6 biểu thị “Mục đích hàng hải” của ENC.  6 nhóm “ Mục đích hàng hải “ và giới hạn thước  tỷ lệ của chúng được phân chia như sau:

   Mục đích hàng hải

Tên gọi       

Giới hạn thước tỷ lệ 

1

Overview (Bản đồ khái quát)

<1:1 499 999

2

General (Tổng đồ)

1:350 000 – 1:1 499 999

3

Coastal (Hài đồ ven biển)

1:90 000 – 1:349 999

4

Approach (Hải đồ tiếp cận)

1:22 000 – 1:89 999

5

Harbour (Hải đồ cảng)

1:4 000 – 1:21 999

6

Berthing (Hải đồ cập cầu)

> 1:4 000

ENC mang ký hiệu FR501050 theo ví dụ nói trên thì số 5 biểu thị ENC đó là hải đồ cảng.

5 chữ số sau cùng của ký hiệu ENC là số đánh dấu riêng duy nhất cho mỗi ENC. 

Mỗi khi lập kế hoạch hải trình từ cầu cảng đến cầu cảng cho chuyến đi, Sĩ quan hàng hải phải chọn ENC trong dữ liệu với tỷ lệ phù hợp với  “Mục đích hàng hải” nói trên.

Ngoài ra để thuận tiện cho chồng khớp Radar/ARPA trên ENC, quy phạm của IHO khuyến nghị rằng các cơ quan thủy văn thiết lập thước tỷ lệ biên tập ENC của họ phải thống nhất với thang tầm xa của radar tiêu chuẩn theo như bảng dưới đây:

         

Thang tầm xa Radar 

Thước tỷ lệ tiêu chuẩn 

200 NM

1:3 000 000

96 NM

1:1 500 000

48 NM

1:700 000

24NM

1:350 000

12 NM

1:180 000

6 NM

1:90 000

3 NM

1:45 000

1.5 NM

1:22 000

0.75NM

1:12 000

0.5 NM

1:8 000

0.25 NM

1:4 000

           Điều đó có nghĩa là khi sĩ quan cho chồng khớp Radar/ARPA trên ENC để đối chiếu hoặc xác định vị trí thì phải chọn thang tầm xa tương ứng vớ thước tỷ lệ của ENC đang sử dụng.

            T.V.K