CẦN CHÚ Ý NHỮNG GÌ KHI VẬN CHUYỂN QUẶNG SẮT MN

Thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh

 

1. QUẶNG SẮT MN LÀ GÌ?

Quặng sắt là một loi nguyên liệu thô tự nhiên được khai thác trên toàn thế giới. Nguyên liệu này được xử lý để sử dng trong ngành công nghiệp sn xuất sắt / thép.

Ban đầu, quặng sắt được nghiền nát rồi sau đó được sàng lọc để tách ra thành quặng cc và quặng sắt mn (Iron Ore Fines IOF). Nếu hàm lượng sắt trong quặng đã qua xử lý > 60% thì nó được vận chuyển trực tiếp đến nhà máy để sn xuất sắt thép.

Cũng giống như rất nhiều quặng cám/mn bao gồm cquặng nickel, quặng sắt mn có thể hóa lng và dch chuyển nếu độ ẩm cố hữu ca nó quá lớn.

Hậu qulớn nhất do hàng hóa lng là sự dch chuyển hàng hóa trong hàm hàng làm mất ổn tính ca tàu dẫn tới những hậu qunghiêm trọng. Do đó, sĩ quan thuyền viên trên tàu phi biết đặc tính loại hàng này và các điều kiện để vận chuyển an toàn hàng hóa có thể hóa lng.

Do các vấn đề liên quan đến hóa lng, một quy trình cthể cho việc vận chuyển quặng sắt mn và quy trình vận chuyển quặng sắt đã được IMO đưa vào phiên bn Bộ luật Vận Chuyển Hàng Rời Rắn Bằng Đường Biển Quốc Tế IMSBC từ năm 2016.

IMSBC định nghĩa quặng sắt là hàng hóa có kích thước tối đa 250mm, trong đó quặng sắt mn 10% hoặc nhiều hơn các ht mn nhỏ hơn 1mm và 50% hoặc nhiều hơn các ht nhỏ hơn 10mm. Hàm lượng ẩm ca quặng sắt mn thường thay đổi từ 6 đến 12%, với quặng sắt thì li có độ ẩm thấp hơn.

Vì ri ro hóa lng, việc chuyên chở quặng sắt mn phi tuân thủ các điều khon ca SOLAS và IMSBC và Bộ luật BLU liên quan đến việc kiểm định, chứng nhận và bốc xếp hàng hóa dễ bhóa lng (ri ro "Nhóm A").

2. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

Đối với hàng hóa có nguy cơ hóa lỏng, SOLAS yêu cầu người gửi hàng phi cung cấp cho thuyền trưởng hoặc đại diện ca họ thông tin hàng hóa trước khi bốc xếp hàng để có các biện pháp phòng ngừa ri ro cần thiết khi vận chuyển. Mẫu yêu cầu về nội dung của thông tin đó được cung cấp trong MSC / Circ.663 ca IMO.

Ngoài ra còn có các quy định cthể về cung cấp thông tin bổ sung đối với hàng hóa có thể hóa lỏng dưới dng giấy chứng nhận độ ẩm và giới hạn độ ẩm vận chuyển (TML).

 

3. TRÁCH NHIỆM CA THUYỀN TRƯỞNG VÀ CÁC SĨ QUAN

 

1) Bộ Luật IMSBC yêu cầu hàm lượng độ ẩm ca hàng hóa trong mỗi hầm hàng phải được xác định và chứng nhận riêng. Điều này phải được tiến hành trước khi bốc xếp hàng.

Chchấp nhận xếp quặng sắt mn có khả năng hóa lỏng lên tàu khi độ ẩm hàng hóa thực tế nhỏ hơn so với TML ca chúng, (chênh lệch giữa TML và điểm hóa lng FMP là 1/10 ca FMP). Trong trường hợp ngược li, Bộ Luật IMSBC khuyến nghrằng thuyền trưởng có quyền từ chối hàng hóa bị ẩm.

Độ ẩm của hàng hóa đặc biệt dễ bị thay đổi do điều kiện thời tiết và vì vậy giấy chứng nhận không được quá 7 ngày trước hangfbawts đầu bốc xếp hàng. Trường hợp có mưa hoặc tuyết đáng kể giữa thời gian thử nghiệm và bốc xếp, cần tiến hành kiểm tra lại để đảm bo độ ẩm ca hàng hóa vẫn nhỏ hơn TML.

2) Trường hợp không nhận được tờ khai hoặc khi nội dung độ ẩm và TML không có trong giấy chứng nhận, thuyền trưởng nên từ chối bốc xếp và phi thông báo ngay cho chtàu.

SOLAS, Chương VI Phần B, Quy định 7, đề cập đến việc xếp dỡ hàng rời và đưa vấn đề này vào Bộ luật thực hành xếp và dỡ an toàn hàng rời (BLU Code). Bộ luật BLU được coi như là một bổ sung ca Bộ luật IMSBC.

Bộ luật BLU, mặc dù chyếu liên quan đến các tha thuận giữa cng và tàu để đảm bo các hoạt động tác nghiệp hàng hóa an toàn và hiệu quti cng. Mc 3.3.3 nêu rõ rằng:

“Người đại diện ca cng phải đảm bo rằng con tàu đã được thông báo càng sớm càng tốt về thông tin chứa trong tờ khai hàng hóa theo yêu cầu ca chương VI của SOLAS 1974 như đã sửa đổi”. Phía cng phi xác nhận rằng việc tiếp nhận thông tin hàng hóa đã được đưa vào Danh mc kiểm tra an toàn tàu/bờ (Ship/shore Safety Checklist) theo như yêu cầu ti Phlc 3 Vấn đề 12 - ca Bộ luật BLU.

Đại diện ca cng gây áp lực thương mại lên thuyền trưởng yêu cầu tàu phi bốc xếp hàng trước khi nhận được tờ khai hàng hóa ca chủ hàng là hành động trái với Bộ luật BLU và SOLAS. Thuyền trưởng được khuyến khích không chấp nhận những áp lực như vậy.

3) Mc 8.4 ca Bộ Luật IMSBC mô tả phương pháp sử dng một loi dng ctrên tàu gọi là “hộp kiểm định" để kiểm tra xem hàng hóa có được chấp nhận để vận chuyển không (giống như trường hợp chuyên chở nikel).

Kiểm tra bằng “hộp” thực hiện bằng cách đổ hàng hóa vào một nửa một cái hộp nhhình trchừng 1 lít. Tay cầm hộp ở độ cao chừng 0,2m đập mnh xuống sàn tàu chừng 25 lần, khong thời gian giữa hai lần đập từ một đến hai giây, xem hàng hóa có bhóa lng hay bị ẩm không. Nếu kiểm tra bằng “hộp" được thực hiện đối với hàng hóa mà nhận thấy hàng hóa có xu hướng hóa lỏng, đây là một dấu hiệu khá rõ ràng rằng toàn bộ hàng hóa skhông an toàn khi vận chuyển.Tuy nhiên, chriêng kiểm tra bằng “hộp” chưa đảm bo hàng hóa san toàn, nó không phi là phương pháp thay thế cho phương pháp kiểm định phòng thí nghiệm phù hợp một phương pháp đã được chấp thuận giữa đôi bên. Nếu khi kiểm tra bằng hộp xuất hiện hiện tượng ẩm hoặc hóa lng thì nên tiến hành các thử nghiệm bổ sung trên mẫu hàng trước khi bốc xếp hàng lên tàu. 

Do tờ khai hàng hóa ca chủ hàng không đủ độ tin cậy trong mọi trường hợp, vì vậy thuyền trưởng và các sĩ quan cần hết sức chú ý khi bắt đầu và trong suốt quá trình bốc xếp hàng hóa. Việc kiểm tra bằng “hộp kiểm định” cũng phải được áp dng ngay từ đầu và từng thời khong nhất định trong suốt thời gian bốc xếp.

 

4) Các công ty và Thuyền trưởng khi bố trí vận chuyển quặng sắt mn phi chú ý đảm bo rằng các điều khoản rõ ràng được đưa vào trong hợp đồng thuê tàu, hợp đồng vận chuyển hoặc các hợp đồng khác (nếu có) để bo vệ quyền lợi cho mình, và cần phi liên hệ với các bộ phận Ngăn Ngừa Tổn Thất của P&I Club để được tư vấn thêm về chủ đề này./.

TVK
Tham kho:

LOSS PREVENTION BRIEFING FOR NORTH MEMBERS CARGO / MARCH 2017 Latest IMSBC Code amendments entered into force 1st January 2017