9 MỐI NGUY THƯỜNG GẶP CA HÀNG RỜI RẮN CHỞ XÔ TRÊN TÀU BIỂN

Thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh (tổng hợp)

 

       Vận ti biển là một mắt xích quan trọng trong thương mại quốc tế. Tàu biển là phương tiện hiện đại và hiệu qunhất và thường là phương pháp duy nhất để vận chuyển khối lượng lớn các mặt hàng cơ bản và các sn phẩm hoàn chnh. Tàu chở hàng rời đóng một vai trò quan trng trong nền kinh tế toàn cầu. Hàng rời rắn bao gồm hàng lot các sn phẩm khác nhau. Một số vật liệu rời rắn thường đã qua xử lý như than đá, xi măng, hàng hạt, lưu huỳnh, phân bón, quặng sắt và đường v.v... Những sn phẩm này thường không được đóng gói mà vận chuyển xô với số lượng lớn trong hầm tàu.

Tàu chở xô hàng rời rắn

     Nhiều loi hàng rời rắn cũng được phân loi là "hàng nguy hiểm” đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong quá trình bốc hàng, vận chuyển và dỡ hàng. Việc vận chuyển hàng rời rắn có nhiều mối nguy tiềm ẩn và vì thế cần phi bốc xếp hàng và vận chuyển sao cho hiệu quvà an toàn.

 

     Trong lch sử phát triển của đội tàu viễn dương nước ta đã từng xy ra một số tai nn sự cố không nhthậm chí thm khốc khi chuyên chở các loi hàng rời rắn như go, quặng dẫn tới mất hàng, chết người. Thm ha xy ra gần đây nhất là vtàu Vinalines Queen chở xô quặng rời bị chìm vào năm 2011gây tổn thất toàn bộ ctàu, hàng hóa và thuyền viên (chcòn một người sống sót).

 

     Dưới đây xin đề cập đến, giống như ôn lại, một số trong các mối nguy thường gặp nhất ca hàng rời rắn chở xô trên tàu biển, như là những lới nhắc nhở.

1. Hàng hóa hóa lng: Hóa lng là một hiện tượng trong đó hàng rời rắn đột ngột chuyển từ trng thái khô rắn sang trng thái gần như chất lng. Nhiều loi hàng rời thông thường như quặng sắt, quặng niken và các loi quặng khoáng sn khác nhau là những ví dca các loi vật chất có thể hóa lng. Hóa lng xy ra là kết quca sự nén chặt hàng hóa do rung cơ hc, do chuyển động lắc của tàu và tác động ca sóng gây thêm kích động rung chuyển hàng hóa. Hóa lng làm phát triển trng thái chy ca hàng hóa khiến hàng hóa dch chuyển theo một phương hướng nào đó và tạo nên hiệu ứng mặt thoáng tự do làm gim ổn tính GM của tàu. Trước khi bốc bất cứ thứ hàng rời rắn nào đại phó ca tàu phi kiểm tra chu đáo khai báo của chhàng. Chhàng phải đảm bo rằng các hàm lượng độ ẩm ca hàng hóa chuẩn bbốc lên tàu không được vượt quá giới hạn độ ẩm vận chuyển (Transportable Moisture Limit TML) để phòng tránh hàng hóa hóa lng trong hành trình. Thường khai báo của người gửi hàng là không chính xác. Cần thiết tiến hành kiểm tra hàm lượng độ ẩm ngay ti tàu.

 

2. Hàng hóa dch chuyển : Dch chuyển hàng hóa trong hầm luôn luôn là một trong những mối nguy hiểm lớn nhất đối với tàu chở hàng rời. Đặc biệt, hàng ht còn tiềm ẩn mối nguy lớn hơn, trong quá trình chuyên chở, hàng ht blún xuống làm thể tích ca nó bthu nhchừng 2%. Vì ht blún làm phát sinh một khong trống nhtrên cùng ca bề mặt hàng hạt. Do đặc tính lan chy ca ht khiến ht dch chuyển trong khong trống này khi tàu lắc, từ đó làm suy giảm ổn tính ca tàu. Nhờ san phẳng (trimming) hàng hóa sau khi bốc hàng làm suy giảm nguy cơ hàng hóa dch chuyển. Tuy nhiên tàu lắc ngang quá mnh trong sóng to gió lớn vẫn có thể khiến hàng hóa dch chuyển từ mn này sang mn kia và làm suy gim nghiêm trng ổn tính dương ca tàu khiến tàu dễ blật.

 

3. Hàng hóa rót xuống từ trên cao: Các loại hàng như quặng sắt, quặng thch anh và kim loi vn là loi hàng có trọng lượng riêng lớn. Trong quá trình làm hàng có khả năng hàng hóa được rót xuống từ trên cao. Hàng hóa có thể rơi từ băng chuyền bốc hàng hoặc nhtừ gàu ngoặm ở trên cao xuống hầm hàng. Người làm việc trên boong tàu có thể bị thương nặng nếu va chm các khối hàng hóa loi này, thậm chí có thể tử vong. Vì vậy, các sĩ quan trực làm hàng phi luôn luôn giám sát và chu trách nhiệm không để ai có mặt trong khu vực làm hàng trên boong tàu. Người đang tham gia vào các hoạt động làm hàng phi mặc quần áo bo hộ bao gồm mũ, giày an toàn và quần áo có màu sắc dễ nhìn thấy.

 

4. Bi từ hoạt động làm hàng: Bi là một trong những mối nguy thường gặp nhất trên các tàu chở hàng rời rắn. Phát sinh bi bẩn là một trong những đặc tính ca hàng rờrắn. Các ht bi nhbay trong không khí khiến chúng ta có thể hít vào và dĩ nhiên gây tác hi nhiều đến sức khe. Bất cứ ai làm việc trên boong tàu đều có thể tiếp xúc với bi nồng độ cao. Bi có thể gây hắt hơi và bng rát mắt. Trong điều kiện có thể tốt nhất nên tránh tiếp xúc với bi hàng hóa; tuy nhiên trong trường hợp không thể tránh được thì nên mang mặt nbo vệ. Những ai tham gia vào hoạt động làm hàng có mặt trên boong đối với loi hàng có bi, và bất cứ ai tham gia quét dn hàng hóa bằng chổi hoặc thiết bthổi khí nên đeo khẩu trang hoặc thiết bhô hấp thích hợp. Bộ lc ca các thiết bnày phải được vệ sinh khi bbẩn. Các thiết btrên boong cũng phải được bo vệ thích hợp để tránh ảnh hưởng ca bi.

 

5. Hàng gây hư hỏng kết cấu tàu: Hàng hóa có khối lượng riêng lớn mà chiếm một diện tích nhtrong hầm hàng khiến cho kết cấu tàu chu ti cc bộ lớn. Vì vậy quặng có hệ số chất xếp (Stowage Factor SF) nhphải được phân bố ri ra trong hầm hàng. Điều quan trng là đáy hầm phi có đủ cường độ để chuyên chở hàng nặng như quặng sắt, quặng niken, bauxite vv. Không bao giờ cho phép vượt qua ti cc bộ. Ti cc bộ ca đáy hầm được cung cấp trong tập sách Ổn tính ca tàu. Hàng hóa bốc vào hầm mà vượt quá ti trng cc bộ tối đa cho phép trong bất ktình huống nào cũng sẽ phá vỡ sức bền cấu trúc thân tàu làm biến dạng và hư hỏng thân tàu. Phân bố không tốt hàng hóa và/hoặc san phẳng hàng không thỏa đáng có thể làm cho mômen uốn và và lực cắt thân tàu vượt qua giới hn cho phép.

 

6. Suy gim oxy: vận ti các loi hàng rời có tính hữu cơ như gỗ, bột giấy và các sn phẩm nông nghiệp có thể dẫn đến thiếu ôxy nhanh chóng, nghiêm trng và hình thành carbon dioxide trong hầm hàng. Như vậy rõ ràng là từ hàng vô hi vẫn có thể tiềm ẩn nguy cơ đe dọa tính mng con người. Các hầm hàng và khu vực kín trên tàu chở hàng rời rắn là các ví dvề không gian kín thiếu oxy, hình thành không khí độc hi. Một số vtai nn gây tử vong đã xy ra khi con người đi vào không gian kín không được thông gió. Bộ luật IMSBC đã liệt kê các hàng hóa sau đây có khả năng làm suy giảm oxy trong hầm hàng: coal, direct reduced iron, sponge iron, sulphide concentrates, ammonium nitrate based fertilisers, linted cotton seed . Danh sách còn có các sn phẩm thể khí khác nhau được hình thành bao gồm: carbon monoxide, carbon dioxide, hydrogen sulphide and hydro carbons. Con người chỉ được phép vào không gian kín khi không gian kín đã được thông gió và đo không khí bằng những dng cchuyên dng theo yêu cầu ca Giấy phép vào khu vực kín ca Thuyền trưởng. Trường hợp khẩn cấp muốn vào không gian kín phi mang thiết bthở SCBA. Một số hàng hoá cũng thu np oxy trong không gian vận chuyển hàng hóa, ví dhàng phoi kim loi brsét. Một số hàng hạt cũng có thể làm suy giảm hàm lượng oxy trong không gian vận chuyển hàng hóa.

 

7. Ăn mòn: Một số hàng hóa như than đá và lưu huỳnh có thể gây ra thiệt hi nghiêm trng do tính ăn mòn ca chúng. Hàng lưu huỳnh chở xô trước khi bốc lên tàu thường để ngoài trời tiếp xúc các điều kiện thời tiết khắc nghiệt làm cho hàng hóa gia tăng độ ẩm. Lưu huỳnh ướt có nguy cơ ăn mòn cao. Khi lưu huỳnh được bốc xuống tàu, nước tự do dần dần đọng xuống dưới đáy hầm trong suốt chuyến đi, từ đó nước ngắm qua các hố la canh. Tuy vậy nước vẫn còn lưu lại dưới đáy hầm và phn ứng với lưu huỳnh to ra axit sulfuric dẫn đến sự ăn mòn hầm hàng. Bột than đá sót li sau khi dỡ hàng tồn động trong các vũng nước trong hầm hàng thường có độ ẩm và hàm lượng lưu hunh cao. Loi than đá này có thể phn ứng với nước và to ra axit có thể ăn mòn các bộ phận ca tàu.

 

8. Nhiễm bẩn: Dn vệ sinh hầm hàng chuẩn bvận chuyển mặt hàng mới tiếp theo là một yếu tố quan trng ca tàu chở hàng rời rắn. Thiếu sự chuẩn bthích hợp có thể dẫn đến các khiếu ni liên quan đến chất lượng hàng hóa như hàng hóa bnhiễm bẩn, ngấm nước hoặc mất mát, thiếu ht. Chất phế thi còn li và bi bẩn ca hàng hóa trước đó có thể gây nhiễm bẩn hàng rời bốc lên tàu, có thể làm gim chất lượng hàng hóa và sẽ không được người nhận hàng chấp nhận. Xi măng khi bị nhiễm bẩn bởi chất phế thi của hàng hóa trước đó slàm gim khả năng liên kết ca nó khiến xi măng suy gim chất lượng. Đường thô nếu xếp gần hoặc xếp ở trên đường tinh luyện khô ráo có thể làm hng đường tinh bởi nước xi-rô thoát ra từ đường thô. Loi hàng như muối có thể hấp thụ độ ẩm và hòa tan thành chất lỏng. Đường có thể lên men trong điều kiện không gian với độ ẩm cao. Các hố la canh nên được bơm ra thường xuyên trong suốt chuyến đi.

 

9. Cháy nổ: Hàng rời chở xô hầu như tồn ti rất nhiều nguy cơ cháy nổ. Nhiều loi hàng hóa rời có xu hướng tăng nhiệt do quá trình oxy hóa diễn ra trong hành trình. Hàng hóa thông thường như than đá, lưu huỳnh, bông, bột cá đều có nguy cơ tăng nhiệt và tự cháy. Than đá cũng phát ra khí metan là một chất khí dễ cháy, khi trộn với không khí nó có thể to thành một hỗn hợp nổ. Bi to ra bởi một vài loi hàng nhất định có thể hình thành nguy cơ nổ. Bi sulphur có thể dễ dàng bắt cháy gây nổ. Ma sát giữa các kiện bông có thể to ra nhiệt và tự phát cháy. Vì vậy, cần áp dng các biện pháp phòng ngừa cháy nổ và theo dõi chặt chcác diễn biến ca hàng hóa trên tàu chở xô hàng rời rắn.

 

     Trên đây không phi là một danh mc liệt kê đầy đủ các mối nguy hiểm ca hàng rời rắn chở xô mà chỉ nêu các nguy cơ phổ biến nhất.

 

   Con tàu là phương tiện vận ti, thuyền viên trên tàu có nghĩa vụ chăm sóc bo qun hàng hóa một cách chuyên nghiệp để đảm bo hàng hóa được dỡ khi tàu còn nguyên vn với trng thái chất lượng và số lượng như khi nó đã được bốc lên tàu. Cần tham khảo chu đáo Bộ luật IMSBC để bốc dỡ và vận chuyển hàng rời rắn một cách an toàn. Phi áp dng các biện pháp phòng ngừa thích hợp và làm việc với tư cách người đi biển lành nghề để gim thiểu và khắc phc các nguy cơ có thể xy ra khi vận chuyển hàng rời rắn chở xô./.

T.V.K